Cố định hardware/software manifest
Đo tạo khóa, KEM, ký và xác minh
PERF · NỀN TẢNG BẢO ĐẢM / DỊCH VỤ QUẢN LÝ
Đo độ trễ, thông lượng, kích thước đối tượng, bộ nhớ và tác động mạng cho hồ sơ classical, hybrid và PQC.
BÀI TOÁN KHÁCH HÀNG
Tuyên bố hiệu năng PQC không có ý nghĩa nếu thiếu môi trường tái lập, bộ tham số, số mẫu và thống kê phân bố.
LUỒNG TRIỂN KHAI CỤ THỂ
Môi trường kiểm thử token, HSM, server, client, mạng và tài liệu. Phương pháp kiểm thử, manifest môi trường, kết quả thô, biểu đồ và tóm tắt quyết định.
Đo tạo khóa, KEM, ký và xác minh
Độ trễ P50/P95/P99 và thông lượng
Kích thước khóa, ciphertext, chữ ký và chứng thư
Tác động payload TLS/CMS/PDF
Profile token, HSM, server và client
Công bố dữ liệu thô, phương pháp và giới hạn
THÀNH PHẦN VÀ TRÁCH NHIỆM
Nội dung dưới đây mô tả hành vi kỹ thuật cụ thể, không dùng câu hỗ trợ chung.
Đo key generation, encapsulation, decapsulation, sign và verify với thuật toán, parameter, backend và concurrency rõ ràng.
Báo P50, P95, P99 cùng throughput, error rate, warm-up, số lần chạy và xử lý thống kê.
Ghi size public/private key, ciphertext, signature, certificate và protocol object để thấy tác động storage/network.
Đo thay đổi TLS handshake, CMS/PDF object, memory, CPU, connection rate và application response time.
Chạy profile token, HSM, server và client tách biệt để không che hardware latency trong số liệu tổng.
Công bố test method, environment manifest, raw data, chart, limitation và script đủ để tái lập kết quả.
Môi trường kiểm thử token, HSM, server, client, mạng và tài liệu.
Khách hàng cung cấp exact manifest và target artifact; kết quả chỉ áp dụng cho môi trường đó.
Mobile-ID và product owner chạy test tái lập, triage finding và cùng phê duyệt công bố.
Verification, benchmark, evidence refresh và report định kỳ theo retention/access policy đã định nghĩa.
RANH GIỚI RIÊNG SẢN PHẨM
Các điểm này xuất phát từ hồ sơ sản phẩm, không phải disclaimer dùng chung.
BƯỚC TIẾP THEO
Rà soát mô hình vận hành, interface và bằng chứng cần cho triển khai.