Bảo vệ vật lý có dấu hiệu can thiệp
Thành phần quan trọng được che khuất và phủ epoxy đen, đục, chống can thiệp; việc xuyên phá hoặc tháo gỡ được thiết kế để gây hư hại nhìn thấy hoặc làm mô-đun không còn sử dụng được.
GỐC TIN CẬY PHẦN CỨNG ĐÃ ĐƯỢC THẨM ĐỊNH
Mô-đun mật mã phần cứng di động được NIST CMVP ghi nhận tại Chứng chỉ #5331 với Overall Level 3, có ranh giới thẩm định, danh sách mô-đun kiểm thử và Security Policy công khai.
Thẩm định mô-đun FIPS và năng lực thuật toán PQC được quản trị thành các tuyên bố riêng.
HỒ SƠ THẨM ĐỊNH
Các dữ kiện được ánh xạ tới chứng chỉ NIST CMVP và Security Policy không độc quyền. Báo giá và triển khai phải giữ đúng ranh giới model, firmware và approved mode đã định danh.
RANH GIỚI MÔ-ĐUN MẬT MÃ PHẦN CỨNG
Mô-đun là USB token dạng multi-chip embedded chứa MIDCOS của Mobile-ID trên vi mạch HSC32K2 with PAA. Sơ đồ thể hiện quan hệ an toàn, không suy diễn khả năng tương thích ứng dụng.
LEVEL 3 CÓ Ý NGHĨA GÌ VỚI MÔ-ĐUN NÀY
Thành phần quan trọng được che khuất và phủ epoxy đen, đục, chống can thiệp; việc xuyên phá hoặc tháo gỡ được thiết kế để gây hư hại nhìn thấy hoặc làm mô-đun không còn sử dụng được.
Vai trò Cryptographic Officer và User tách biệt kiểm soát quyền truy cập dịch vụ. Trạng thái xác thực trước đó bị xóa khi power cycle.
Mô-đun có một chế độ vận hành là FIPS Approved mode sau khi khởi động, kèm chỉ báo trạng thái trực quan.
Việc sinh, truy cập và zeroize SSP được ánh xạ tới dịch vụ. Đầu ra dữ liệu bị chặn khi sinh khóa, zeroize, self-test và trạng thái lỗi.
Pre-operational và conditional test chạy không cần thao tác người vận hành; có thể khởi tạo power-up test bằng reset hoặc power cycle.
Khởi tạo tại nhà máy, xác minh khi bàn giao và terminate có xác thực được quy định; terminate xóa CSP và vô hiệu hóa dịch vụ.
ĐỊNH DANH MÔ-ĐUN ĐÃ KIỂM THỬ
A2 được định danh không có nút bấm; K9, K40, A4B, K49, K50 và K28 có nút bấm. Triển khai vẫn phải khớp đầy đủ hồ sơ NIST và Security Policy.
| Model / part number | Phần cứng | Firmware | Bộ xử lý | Hình thức |
|---|---|---|---|---|
| A2 | V1.2 | V1.3.02 | HSC32K2 with PAA | Không nút bấm |
| K9 | V1.0 | V1.3.02 | HSC32K2 with PAA | Có nút bấm |
| K40 | V1.0 | V1.3.02 | HSC32K2 with PAA | Có nút bấm |
| A4B | V1.0 | V1.3.02 | HSC32K2 with PAA | Có nút bấm |
| K49 | V1.0 | V1.3.02 | HSC32K2 with PAA | Có nút bấm |
| K50 | V1.0 | V1.3.02 | HSC32K2 with PAA | Có nút bấm |
| K28 | V1.0 | V1.3.02 | HSC32K2 with PAA | Có nút bấm |
MA TRẬN CẤP AN TOÀN
Level 3 áp dụng cho các lĩnh vực có liên quan. Operational Environment, Non-Invasive Security và Mitigation of Other Attacks được ghi N/A trong chứng chỉ và Security Policy.
| Lĩnh vực FIPS 140-3 | Cấp |
|---|---|
| Tổng quan | 3 |
| Đặc tả mô-đun mật mã | 3 |
| Giao diện mô-đun mật mã | 3 |
| Vai trò, dịch vụ và xác thực | 3 |
| An toàn phần mềm/firmware | 3 |
| Môi trường vận hành | N/A |
| An toàn vật lý | 3 |
| An toàn phi xâm lấn | N/A |
| Quản lý tham số an toàn nhạy cảm | 3 |
| Tự kiểm tra | 3 |
| Bảo đảm vòng đời | 3 |
| Giảm thiểu tấn công khác | N/A |
NHÓM DỊCH VỤ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Security Policy công khai liệt kê các nhóm dịch vụ như AES, ECDSA, RSA, SHA-2/SHA-3, HMAC, key agreement, KDF và DRBG. Thuật toán, curve, mode, key size và tham chiếu CAVP chính xác phải đọc từ policy hiện hành.
Trạng thái provider, firmware, parameter set và thẩm định thuật toán PQC phải được công bố bằng hồ sơ năng lực và bằng chứng riêng.
Xem ma trận năng lực PQC →CAVEAT CHÍNH THỨC & SỬ DỤNG TRONG MUA SẮM
Hồ sơ NIST nêu rằng độ mạnh SSP được sinh chịu ảnh hưởng bởi entropy sẵn có và không bảo đảm mức an toàn tối thiểu cho SSP nạp từ bên ngoài hoặc SSP được thiết lập bằng SSP nạp từ bên ngoài.
BƯỚC TIẾP THEO
Xác nhận model token, middleware, hệ điều hành, phiên bản ứng dụng, chính sách khóa và bằng chứng nghiệm thu trước khi triển khai production.