TƯƠNG THÍCH WINDOWS HỆ CŨ
Hướng dẫn quyết định và hiện đại hóa CSP/CAPI
CSP/CAPI là hợp đồng hệ cũ riêng biệt. KSP hiện đại không thể được xem là thay thế trong suốt nếu chưa kiểm thử ứng dụng và provider type tương ứng.
01
Ma trận quyết định
| Hành vi ứng dụng | Đường khuyến nghị | Trạng thái công khai |
|---|---|---|
| Sử dụng NCrypt/CNG | Dùng profile CNG/KSP | Controlled Pilot |
| Sử dụng CryptAcquireContext/CryptSignHash | Đánh giá CSP/CAPI bridge | Chỉ compatibility profile |
| Interface provider có thể cấu hình | Di chuyển sang CNG/KSP | Được khuyến nghị |
| Ứng dụng vendor với CSP cố định | Kiểm thử riêng theo vendor hoặc hiện đại hóa | Không có tuyên bố hỗ trợ chung chung |
| Yêu cầu thuật toán legacy không được hỗ trợ | Hiện đại hóa ứng dụng/profile | Không hỗ trợ theo mặc định |
02
Kiểm kê API hệ cũ
| Khu vực | API tiêu biểu | Bằng chứng yêu cầu |
|---|---|---|
| Context/container | CryptAcquireContext, CryptReleaseContext | Loại provider, đặt tên container và flag |
| Key lifecycle | CryptGenKey, CryptGetUserKey, CryptDestroyKey | Loại khóa, export policy và xóa |
| Hash/sign | CryptCreateHash, CryptHashData, CryptSignHash | Encoding hash/signature và verifier |
| Certificate store | CertOpenStore, CryptAcquireCertificatePrivateKey | Liên kết certificate/private-key |
| Errors | GetLastError / NTE_* | Ánh xạ lỗi và retry policy |
03
Hướng dẫn chuyển đổi
- Kiểm kê các lời gọi API của ứng dụng và loại provider.
- Xác nhận vendor có hỗ trợ CNG/KSP hay không.
- Ánh xạ container và certificate sang mô hình khóa hiện đại.
- Chạy kiểm thử chữ ký dual-path và rollback.
- Chỉ retire CSP sau khi tất cả ứng dụng tiêu thụ đã được di chuyển.