HƯỚNG DẪN SẢN PHẨM

QuantumSafe Discovery Studio
Hướng dẫn sử dụng kỹ thuật

Phát hiện phơi nhiễm mật mã từ packet capture, chứng thư, dependency phần mềm và dữ liệu CBOM khai báo—sau đó chuyển phát hiện thành migration backlog có owner.

TỔNG QUAN

QuantumSafe Discovery Studio

Tổ chức không thể ưu tiên chuyển đổi PQC khi việc sử dụng thuật toán bị ẩn trong mạng, kho chứng thư, mã nguồn, appliance và khai báo của nhà cung cấp.

QUY TRÌNH

  1. 01 Tiếp nhận PCAP/PCAPNG, chứng thư, manifest và CBOM
  2. 02 Chuẩn hóa giao thức, thuật toán, khóa và dữ liệu chứng thư
  3. 03 Đối chiếu sử dụng quan sát được với inventory khai báo
  4. 04 Phân loại classical-secure / quantum-vulnerable / quantum-ready
  5. 05 Gán owner, vòng đời dữ liệu và dependency chuyển đổi
  6. 06 Công bố heatmap, ngoại lệ và remediation wave

THAM CHIẾU THÀNH PHẦN

KIẾN TRÚC THÀNH PHẦN

Từ tín hiệu mật mã thô đến danh mục chuyển đổi có quản trị.

Ba công cụ discovery hoạt động song song; kết quả được đối chiếu, chấm điểm rủi ro và chuyển thành kế hoạch khắc phục có chủ sở hữu.

DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
PCAP / PCAPNGChứng thưMã nguồnCBOM / SBOM
Lớp phát hiện và trích xuất
01

Network Capture Analyzer

Trích xuất endpoint, giao thức và bắt tay mật mã từ PCAP/PCAPNG được phê duyệt mà không giải mã lưu lượng đã bảo vệ.

PASSIVE ANALYSIS
02

Certificate & Trust Scanner

Lập danh mục chuỗi chứng thư, thuật toán, hiệu lực, SAN/EKU và vị trí trust store trên các nguồn đã được phê duyệt.

TRUST INVENTORY
03

Software Crypto Scanner

Ánh xạ thư viện, provider, package và cấu hình thành danh mục thành phần mật mã có quản lý phiên bản.

SOFTWARE INSPECTION
04

Observed-vs-Declared Correlator

Đối chiếu dữ liệu vận hành với inventory khai báo và chỉ ra dữ kiện mật mã thiếu, cũ hoặc chưa được hỗ trợ.

EVIDENCE CORRELATION
05

Quantum Risk Scoring

Ưu tiên phát hiện theo thời hạn bí mật, thời gian cần xác minh, lead time thay thế và phụ thuộc bên ngoài.

POLICY ENGINE
06

Migration Portfolio Board

Gán chủ sở hữu, đợt khắc phục, hạn ngoại lệ, yêu cầu bằng chứng và tiêu chí đóng phát hiện.

GOVERNED OUTPUT
ĐẦU RA CÓ QUẢN TRỊ
Inventory mật mãBản đồ rủi roNgoại lệĐợt khắc phục

INTERFACE

  • PCAP/PCAPNG
  • X.509/PEM/DER
  • CycloneDX / SPDX extensions
  • CSV/JSON import-export
  • REST collector API
  • PDF/CSV executive reports

GIỚI HẠN & NGHIỆM THU

  • Không giải mã payload đã mã hóa; phân loại phụ thuộc metadata quan sát được và parser được duyệt.
  • Kết quả discovery có giới hạn thời gian và phải refresh sau thay đổi đáng kể của mạng/ứng dụng.
  • Phát hiện chưa phải kết luận lỗ hổng cho tới khi được system owner và bằng chứng xác nhận.