CTRL · SẢN PHẨM QUẢN TRỊ / MÔ-ĐUN NỀN TẢNG

QuantumSafe Control Plane
Kiến trúc giải pháp

Quản trị chính sách thuật toán, đợt chuyển đổi, phiên bản sản phẩm, ngoại lệ và bằng chứng trong một mô hình vận hành.

BÀI TOÁN KHÁCH HÀNG

Quản trị chính sách thuật toán, đợt chuyển đổi, phiên bản sản phẩm, ngoại lệ và bằng chứng trong một mô hình vận hành.

Chuyển đổi PQC dễ thất bại khi chính sách thuật toán, phiên bản sản phẩm, ngoại lệ và bằng chứng được quản lý rời rạc giữa các nhóm.

Kiến trúc giải pháp
Phân loại
Sản phẩm quản trị / mô-đun nền tảng
Profile công khai
2026.07
Quy tắc phiên bản
Xác nhận trong báo giá / hồ sơ release

LUỒNG TRIỂN KHAI CỤ THỂ

Cách QuantumSafe Control Plane vận hành từ đầu vào đến bằng chứng.

PKI, HSM/KMS, kiểm kê ứng dụng, quản lý thay đổi và hệ thống quan sát. Phiên bản chính sách, phê duyệt, hồ sơ ngoại lệ, trạng thái kiểm soát và bộ bằng chứng xuất được.

01

Đăng ký tài sản và profile được duyệt

Registry tài sản và chính sách mật mã

02

Đánh giá policy khi thay đổi

Danh mục thuật toán/profile được duyệt

03

Luân chuyển ngoại lệ để phê duyệt

Quy trình đợt chuyển đổi và ngoại lệ

04

Lập lịch release chuyển đổi

Kiểm kê release, firmware và provider

05

Thu thập bằng chứng runtime và kiểm thử

Maker-checker và phê duyệt phân quyền

06

Báo cáo posture và vòng đời

Bảng điều khiển bằng chứng và xuất kiểm toán

THÀNH PHẦN VÀ TRÁCH NHIỆM

QuantumSafe Control Plane gồm những thành phần nào và mỗi thành phần thực hiện việc gì.

Nội dung dưới đây mô tả hành vi kỹ thuật cụ thể, không dùng câu hỗ trợ chung.

01

Registry tài sản và chính sách mật mã

Duy trì registry có quản trị cho tài sản mật mã, profile được duyệt, chủ sở hữu và liên kết bằng chứng dùng trong kiến trúc và change process.

02

Danh mục thuật toán/profile được duyệt

Công bố policy thuật toán, tham số, chứng thư và giao thức kèm ngày hiệu lực, môi trường áp dụng và quy tắc loại bỏ rõ ràng.

03

Quy trình đợt chuyển đổi và ngoại lệ

Luân chuyển nhiệm vụ chuyển đổi và ngoại lệ qua maker-checker, ngày hết hạn, biện pháp bù trừ và người chịu trách nhiệm.

04

Kiểm kê release, firmware và provider

Theo dõi phiên bản sản phẩm, provider, firmware và dependency để ánh xạ release hoặc security advisory tới triển khai bị ảnh hưởng.

05

Maker-checker và phê duyệt phân quyền

Tách quyền yêu cầu, rà soát và phê duyệt trong khi vẫn lưu quyền ủy quyền, bình luận và lịch sử quyết định bất biến.

06

Bảng điều khiển bằng chứng và xuất kiểm toán

Kết hợp inventory, tiến độ chuyển đổi, ngoại lệ, kết quả interoperability và độ mới bằng chứng thành dashboard theo vai trò.

KẾT QUẢ KHÁCH HÀNG
  • Kiểm soát chính sách thuật toán
  • Quy trình chuyển đổi và ngoại lệ
  • Bảng điều khiển vòng đời và bằng chứng
RANH GIỚI TÍCH HỢP

PKI, HSM/KMS, kiểm kê ứng dụng, quản lý thay đổi và hệ thống quan sát.

MÔ HÌNH TRIỂN KHAI

Assessment workspace có phạm vi

Collector chạy trên nguồn được duyệt; phát hiện được rà soát trước khi vào inventory có quản trị.

Tích hợp liên tục trong doanh nghiệp

Collector và connector định kỳ cấp dữ liệu cho inventory, risk và policy workflow dưới quyền kiểm soát khách hàng.

Vận hành governance được quản lý

Mobile-ID hỗ trợ refresh, review và report; khách hàng vẫn giữ ownership và quyền phê duyệt.

BẰNG CHỨNG BẮT BUỘC
  • Phiên bản chính sách, phê duyệt, hồ sơ ngoại lệ, trạng thái kiểm soát và bộ bằng chứng xuất được.
  • Manifest phiên bản và cấu hình cho: PKI, HSM/KMS, kiểm kê ứng dụng, quản lý thay đổi và hệ thống quan sát.
  • Negative test, failure và recovery theo các bước “Thu thập bằng chứng runtime và kiểm thử” và “Báo cáo posture và vòng đời”.
  • Biên bản nghiệm thu đã ký, owner, limitation và ngày review tiếp theo.
TIÊU CHUẨN & HỒ SƠ
  • Crypto-agility governance
  • NIST migration program
  • OpenTelemetry / audit integration
  • Policy-as-code concepts

RANH GIỚI RIÊNG SẢN PHẨM

Các điều kiện phải luôn đúng đối với QuantumSafe Control Plane.

Các điểm này xuất phát từ hồ sơ sản phẩm, không phải disclaimer dùng chung.

BƯỚC TIẾP THEO

Rà soát kiến trúc giải pháp: QuantumSafe Control Plane

Xác nhận trust boundary, interface, threat model và lộ trình productization.