KMS · SẢN PHẨM BẢO VỆ KHÓA / HỒ SƠ GIẢI PHÁP

QuantumSafe Key Management
Kiến trúc giải pháp

Điều phối tạo khóa, bọc khóa, luân chuyển, phiên bản hóa, phân tách tenant và thực thi chính sách.

BÀI TOÁN KHÁCH HÀNG

Điều phối tạo khóa, bọc khóa, luân chuyển, phiên bản hóa, phân tách tenant và thực thi chính sách.

Triển khai hybrid và PQC làm tăng phiên bản khóa, chính sách và phụ thuộc. Thiếu quản trị tập trung sẽ khiến luân chuyển, phục hồi và phân tách tenant thiếu nhất quán.

Kiến trúc giải pháp
Phân loại
Sản phẩm bảo vệ khóa / hồ sơ giải pháp
Profile công khai
2026.07
Quy tắc phiên bản
Xác nhận trong báo giá / hồ sơ release

LUỒNG TRIỂN KHAI CỤ THỂ

Cách QuantumSafe Key Management vận hành từ đầu vào đến bằng chứng.

KMS on-premises/private cloud, HSM, ứng dụng và quy trình phê duyệt. Chính sách khóa, mô hình truy cập, nhật ký vòng đời, kiểm thử phục hồi và xác minh phân tách tenant.

01

Đăng ký ứng dụng và mục đích khóa

Chính sách tạo, nhập và bọc khóa

02

Phê duyệt tạo hoặc nhập khóa

Phiên bản hóa, luân chuyển và ngừng sử dụng khóa

03

Tạo khóa trong boundary được duyệt

Mã hóa phong bì có HSM bảo vệ

04

Cấp wrapped key hoặc service handle

Phân tách tenant và quản trị phân quyền

05

Luân chuyển không gián đoạn consumer

API, PKCS#11 và connector ứng dụng

06

Phục hồi, ngừng và hủy khóa

Quản trị phục hồi, ký quỹ và ngoại lệ

THÀNH PHẦN VÀ TRÁCH NHIỆM

QuantumSafe Key Management gồm những thành phần nào và mỗi thành phần thực hiện việc gì.

Nội dung dưới đây mô tả hành vi kỹ thuật cụ thể, không dùng câu hỗ trợ chung.

01

Chính sách tạo, nhập và bọc khóa

Áp dụng quy tắc riêng cho khóa được tạo, nhập hoặc dẫn xuất, gồm thuật toán cho phép, khả năng xuất, bằng chứng nguồn gốc và wrapping hierarchy.

02

Phiên bản hóa, luân chuyển và ngừng sử dụng khóa

Duy trì alias ổn định và phiên bản khóa bất biến để ứng dụng luân chuyển khóa mã hóa hoặc ký mà vẫn xác minh được dữ liệu lịch sử.

03

Mã hóa phong bì có HSM bảo vệ

Dùng master key trong HSM để wrap data-encryption key và ghi nhận wrapping key, phiên bản, policy và tập dữ liệu liên quan cho từng envelope.

04

Phân tách tenant và quản trị phân quyền

Tách tenant, môi trường và ứng dụng bằng namespace, role, quota và phạm vi phê duyệt độc lập.

05

API, PKCS#11 và connector ứng dụng

Cung cấp REST, PKCS#11 hoặc connector ứng dụng với request được xác thực, idempotency, audit correlation và service account tối thiểu quyền.

06

Quản trị phục hồi, ký quỹ và ngoại lệ

Định nghĩa và kiểm thử recovery, escrow, compromise, revocation và exception, kể cả trường hợp policy cấm phục hồi khóa.

KẾT QUẢ KHÁCH HÀNG
  • Chính sách khóa tập trung
  • Luân chuyển và kiểm soát phiên bản
  • Tích hợp API có HSM bảo vệ
RANH GIỚI TÍCH HỢP

KMS on-premises/private cloud, HSM, ứng dụng và quy trình phê duyệt.

MÔ HÌNH TRIỂN KHAI

Security boundary của khách hàng

HSM, QSCD, token hoặc KMS nằm trong môi trường khách hàng kiểm soát với ceremony được tài liệu hóa.

Dịch vụ HA chuyên dụng

Key service bảo vệ chạy trên node HA/DR được duyệt với quorum, backup và recovery đã kiểm thử.

Vận hành tích hợp có quản lý

Trách nhiệm vận hành được chia rõ giữa khách hàng, Mobile-ID và đối tác phần cứng/công nghệ.

BẰNG CHỨNG BẮT BUỘC
  • Chính sách khóa, mô hình truy cập, nhật ký vòng đời, kiểm thử phục hồi và xác minh phân tách tenant.
  • Manifest phiên bản và cấu hình cho: KMS on-premises/private cloud, HSM, ứng dụng và quy trình phê duyệt.
  • Negative test, failure và recovery theo các bước “Luân chuyển không gián đoạn consumer” và “Phục hồi, ngừng và hủy khóa”.
  • Biên bản nghiệm thu đã ký, owner, limitation và ngày review tiếp theo.
TIÊU CHUẨN & HỒ SƠ
  • NIST key-management guidance
  • PKCS#11
  • KMIP concepts
  • Envelope encryption patterns

RANH GIỚI RIÊNG SẢN PHẨM

Các điều kiện phải luôn đúng đối với QuantumSafe Key Management.

Các điểm này xuất phát từ hồ sơ sản phẩm, không phải disclaimer dùng chung.

BƯỚC TIẾP THEO

Rà soát kiến trúc giải pháp: QuantumSafe Key Management

Xác nhận trust boundary, interface, threat model và lộ trình productization.